13
3332

CITIRINTEX - Cetirizin 10mg

Thuốc CITIRINTEX được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng

Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim

Nhà sản xuất: Hải Dương

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN Citirintex:
Cetirizine dihydrochloride…………………………10 mg 

CHỈ ĐỊNH Citirintex:
Citirintex được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Citirintex:
– Người có tiền sử dị ứng với Cetirizin, với hydroxyzin, dẫn xuất piperazin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối có eGFR (Tốc độ lọc cầu thận ước tính) dưới 15 ml/phút. 

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Citirintex:
Cách dùng: 
Dùng đường uống.
Liều dùng:
– Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên x 1 lần/ngày.
– Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi với điều kiện chức năng thận bình thường.
– Bệnh nhân suy thận: Không có dữ liệu chứng minh tỷ lệ hiệu quả/an toàn ở bệnh nhân suy thận. Vì cetirizine chủ yếu được bài tiết qua thận, trong trường hợp không thể sử dụng phương pháp điều trị thay thế, khoảng cách dùng thuốc phải điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhận tùy theo chức năng thận.

– Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở những bệnh nhân suy gan và suy thận, nên điều chỉnh liều.
– Trẻ em: Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày.
Thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg mỗi ngày một lần.
Ở bệnh nhân nhi bị suy thận, liều sẽ phải được điều chỉnh tùy theo từng cá nhân có tính đến độ thanh thải của thận, tuổi và trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG Citirintex:
– Ở liều điều trị, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào được chứng minh rượu (đối với nồng độ cồn trong máu là 0,5 g/l). Tuy nhiên, nên thận trọng nếu uống với rượu trong khi dùng thuốc.
– Cần thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố dễ gây bí tiểu (ví dụ như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.
– Cần thận trọng ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật. Phản ứng với các xét nghiệm dị ứng da bị ức chể bởi thuốc kháng histamin và cần có thời gian rửa sạch (trong 3 ngày) trước khi thực hiện chúng.
– Ngứa và/hoặc nổi mề đay có thể xảy ra khi ngừng cetirizin, ngay cả khi những triệu chứng đó không xuất hiện trước khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể dữ dội và có thể cần phải bắt đầu lại điều trị. Các triệu chứng sẽ hết khi bắt đầu điều trị lại. Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Cảnh báo tá dược: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hắp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Citirintex:
Phụ nữ có thai
– Đối với cetirizin, dữ liệu được thu thập theo thời gian về kết quả mang thai không cho thấy khả năng gây độc cho mẹ hoặc thai nhi/phôi cao hơn tỷ lệ cơ bản.
– Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Tuy nhiên cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
– Cetirizin đi vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ tác dụng phụ ở trẻ bú sữa mẹ. Cetirizin được bài tiết qua sữa mẹ ở nổng độ bằng 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu sau khi dùng. Vì vậy, cần thận trọng khi kê đơn cetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Citirintex:
Ở một số người bệnh sử dụng Cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì dễ gây nguy hiếm

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ Citirintex:
Tương tác thuốc: Do đặc tính dược động học, dược lực học và khả năng dung nạp của cetirizin, dự kiến sẽ không có tương tác với thuốc kháng histamin. Trên thực tế, không có tương tác dược lực học cũng như tương tác dược động học đáng kể nào được báo cáo trong các nghiên cứu tương tác thuốc thuốc được thực hiện, đặc biệt là với pseudoephedrin hoặc theophyllin (400 mg/ngày).
Mức độ hấp thu của cetirizin không giảm khi dùng cùng thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Việc sử dụng đồng thời rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm giảm sự tỉnh táo và suy giảm hiệu suất hoạt động, mặc dù cetirizin không làm tăng tác dụng của rượu (nồng độ trong máu 0,5 g/L).
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Citirintex:
Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng cetirizin ở liều khuyển cáo có tác dụng không muốn nhẹ trên hệ thần kinh trung ương, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt và đau đầu. Trong một số trường hợp, sự kích thích nghịch lý của hệ thần kinh trung ương đã được báo cáo.
Mặc dù cetirizin là chất đổi kháng chọn đổi lọc với thụ thụ thế Hi ngoại vi và tương không có hoạt tính kháng cholinergic, nhưng đã có báo cáo về một số trường hợp cá biệt khó tiểu tiện, rối loạn điều tiết mắt và khô miệng.
Các trường hợp chức năng gan bất thường với men gan tăng cao kèm theo tăng bilirubin đã được báo cáo. Hầu hết điều này sẽ giải quyết khi ngừng điều trị bằng cetirizin dihydroclorid.
Sau khi ngừng cetirizin, ngứa (ngứa dữ dội) và/hoặc nổi mề đay đã được báo cáo.
Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đến <1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn
Rối loạn máu và bạch huyết:
– Rất hiểm: Giảm tiểu cầu
Rối loạn hệ thống miễn dịch
– Hiếm: Mẫn cảm
– Rất hiếm: Sốc phản vệ
Rối loạn chuyễn hóa và dinh dưỡng:
– Không biết: tăng khẩu vị
Rối loạn tâm thần:
– Không phổ biến: Sự kích động
– Hiếm: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ
– Rất hiếm: Giật cơ
– Không biết: Ý định tự tử, ác mộng
Rối loạn hệ thần kinh:
– Không phổ biển: Chứng dị cảm
– Hiếm: Co giật
– Rất hiếm: Loạn vị giác, ngất, run, loạn trương lực cơ, rồi loạn vận động
– Không biết : Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ
Rối loạn về mắt:
– Rất hiểm: Rồi loạn điều tiết, mờ mắt, khủng hoảng nhãn khoa
Rồi loạn tai và mê cung:
– Không biêt: Chóng mặt
Rối loạn tim:
– Hiêm: Nhịp tim nhanh
Rối loạn tiêu hóa:
– Không phố biển: Bệnh tiêu chảy
Rổi loạn gan mật:
– Hiêm: Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphatase kiềm, y -GT và bilirubin)
– Không biêt: Viêm gan
Rồi loạn da và mô dưới da: 
– Không phổ biến: Ngứa, phát ban
– Hiếm: Mày đay.
– Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, phát ban do thuốc cố định
– Không biết: Mụn mủ phát ban tổng quát cấp tính
Rỗi loạn cơ xương và mô liên kết
– Không biêt: Đau khớp, đau cơ
Rối loạn thận và tiết niệu:
– Rất hiếm: Tiểu khó, đái dầm
– Không biết: Bí tiểu
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc:
– Không phổ biển: Suy nhược, khó chịu
– Hiểm: Phù nể
Chấn đoán:
– Hiêm: Tăng cân

BẢO QUẢN Citirintex: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

NHÀ PHÂN PHỐI: Công ty TNHH Thương Mại và Dược Phẩm Phúc Tường

Mail: info@phuctuong.vn

Điện thoại: 0292 3730 900

Hotline: 0939 171 040

Gọi điện thoại
0939.171.040
Chat Zalo