13
3332

BETTERDINE 10% - Sát khuẩn, bôi vết loét

BETTERDINE 10% dùng như một chất sát khuẩn trên vùng da bị thương tổn

Quy cách: Hộp 1 tuýp thuốc mỡ bôi da 10g

Nhà sản xuất: An Thiên

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN Betterdine 10%:
Mỗi 5g thuốc mỡ bôi da chứa Povidon iod……………………500mg (10%)
Thuốc mỡ màu vàng nâu đến nâu nhạt, thể chất đồng nhất.

CHỈ ĐỊNH Betterdine 10%:
Dùng như một chất sát khuẩn, bôi nhắc lại, trong một thời gian hạn chế trên da bị thương tổn, như loét tư thế nằm (loét do nằm liệt giường), loét mạn tính cẳng chân, các vết thương nông và bỏng, bệnh da nhiễm trùng và bội nhiễm

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Betterdine 10%:
– Mẫn cảm với iod, povidon hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Rối loạn chức năng tuyến giáp (cường giáp), các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là bướu giáp dạng keo, bướu cổ địa phương và viêm tuyến giáp Hashimoto), trước và sau khi điều trị cường giáp bằng iod phóng xạ, đến khi có được phương pháp chữa trị lâu dài.
– Sử dụng trong 4 tuần trước hoặc trong quá trình xạ hình bằng iod phóng xạ hoặc điều trị bằng iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp do sự hấp thu cạnh tranh của iod. Sau khi điều trị bằng xạ hình phóng xạ hoặc điều trị bằng iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp, cần có một khoảng thời gian thích hợp ít nhất là 1-2 tuần giữa lần sử dụng povidon iod và các đợt trị liệu.
– Bệnh nhân bị bướu giáp, nhân tuyến giáp hoặc các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi) có nguy cơ tăng năng tuyến giáp (cường giáp) do sử dụng một lượng lớn iod.
– Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa thủy ngân do tạo thành chất có thể gây hại cho da.
– Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với lithi.
– Trẻ em dưới 2 tuổi.

LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG Betterdine 10%:
– Thuốc dùng bôi ngoài da.
– Bôi đều thuốc mỡ trên vùng da bị thương tổn đã được rửa sạch và để khô hoàn toàn, bôi thuốc 1-2 lần/ngày trong tối đa 14 ngày. Nếu cần có thể băng vết thương lại. Nếu không có tiến triển về triệu chứng sau vài ngày (2-5 ngày) dùng thuốc, phải tham khảo ý kiến bác sĩ.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG Betterdine 10%:
– Không nên dùng povidon iod trong thời gian dài trên vùng da rộng (không quá 10% tổng bề mặt cơ thể và không quá 14 ngày) trừ khi được chỉ định chặt chẽ. Ngay cả sau khi dừng điều trị (đến 3 tháng), vẫn nên quan sát những triệu chứng sớm có thể xảy ra của bệnh cường giáp và nên theo dõi chức năng tuyến giáp nếu cần.
– Kiểm tra chức năng tuyến giáp nên được thực hiện khi thời gian sử dụng kéo dài.
– Cần đặc biệt thận trọng khi bôi thuốc thường xuyên lên vùng da bị tổn thương cho bệnh nhân suy thận.
– Tránh sử dụng các dung dịch có chứa chất tẩy rửa khi điều trị vết thương hở bằng povidon iod.
– Thuốc chỉ được sử dụng ngoài da.
– Trong trường hợp kích ứng hoặc mẫn cảm, cần ngưng sử dụng thuốc. Không làm nóng thuốc trước khi dùng.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Betterdine 10%:
– Povidon iod đi vào nhau thai và được tiết qua sữa mẹ.
– Các rối loạn chức năng tuyến giáp bao gồm cả suy giáp bẩm sinh đã được báo cáo ở con của những bà mẹ sử dụng iod.
– Nên tránh sử dụng trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và trẻ sơ sinh hoặc nếu không có phương pháp thay thế an toàn hơn.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Betterdine 10%:
Thuốc không ảnh hưởng.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC Betterdine 10%:
Tương tác thuốc:
– Phức hợp povidon iod có hiệu quả ở pH từ 2,0 đến 7,0. Có thể phức hợp sẽ phản ứng với protein và các hợp chất hữu cơ không bão hòa khác, dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.
– Sử dụng đồng thời các chế phẩm điều trị vết thương có chứa thành phần enzym sẽ làm suy yếu tác dụng của cả 2 thuốc này. Các sản phẩm có chứa bạc, hydrogen peroxide và taurolidin có thể tương tác với povidon iod và gây giảm tác dụng lẫn nhau.
– Povidon iod khi được sử dụng trước hoặc sau khi sử dụng octenidin có thể dẫn đến mất sắc tố da thoáng qua tại vị trí bôi thuốc.
– Do tác dụng oxy hóa của povidon iod với các chất chẩn đoán khác nhau có thể làm các xét nghiệm cho kết quả dương tính giả (như xét nghiệm với toluidin hoặc gum guaiac để xác định hemoglobin hoặc glucose trong phân hoặc nước tiểu).
– Sự hấp thu iod từ sản phẩm povidon iod có thể làm giảm sự hấp thu iod của tuyến giáp. Điều này có thể ảnh hưởng các thử nghiệm khác nhau (xạ hình tuyến giáp, xác định PBI (giới hạn protein liên kết với iod), các chẩn đoán phóng xạ iod) và có thể khiến việc điều trị tuyến giáp bằng iod (liệu pháp phóng xạ) không thể thực hiện được. Sau khi kết thúc điều trị, nên tuân theo khoảng thời gian thích hợp trước khi tiến hành xạ hình mới.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Betterdine 10%:
– Hiếm gặp các phản ứng quá mẫn trên da (phản ứng dị ứng do tiếp xúc chậm, có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, mẩn đỏ, mụn nước nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự).
– Đã có báo cáo một số trường hợp đơn lẻ, các phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính với triệu chứng giảm huyết áp và/hoặc khó thở (phản ứng phản vệ).
– Việc sử dụng thuốc mỡ povidon iod trong thời gian dài để điều trị vết thương và bỏng trên các vùng da rộng có thể dẫn đến sự hấp thu iod đáng kể. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyến giáp (cường giáp do iod), đôi khi có triệu chứng như mạch đập nhanh hoặc cảm giác bồn chồn.
– Sau khi hấp thu một lượng lớn povidon iod (như trong điều trị bỏng), có thể xảy ra rối loạn điện giải, như tăng natri máu và độ thẩm thấu huyết thanh, suy giảm chức năng thận kèm theo suy thận cấp và nhiễm toan chuyển hóa đã được Mô tả sản phẩm.

BẢO QUẢN Betterdine 10%Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

NHÀ PHÂN PHỐI: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DƯỢC PHẨM PHÚC TƯỜNG

Mail: info@phuctuong.vn

Điện thoại: 0292 3730 900

Hotline: 0939 171 040

Gọi điện thoại
0939.171.040
Chat Zalo