Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN Eurbic:
Meloxicam…………………………….7,5mg
CHỈ ĐỊNH Eurbic:
Giảm các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh sau:
+ Thoái hóa khớp.
+ Viêm khớp dạng thấp.
+ Viêm cột sống dính khớp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH Eurbic:
– Mẫn cảm với meloxicam hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, mày đay, dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác.
– Loét dạ dày tiến triển, tiền sử loét dạ dày hoặc chảy máu tái diễn (từ 2 đợt chảy máu hoặc loét).
– Tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày – ruột do dùng các NSAID trước đây.
– Rối loạn chảy máu.
– Bệnh viêm ruột tiến triển.
– Chảy máu dạ dày, chảy máu não.
– Suy tim nặng không kiểm soát.
– Điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu nối mạch vành.
– Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.
– Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối.
– Phụ nữ đang cho con bú.
LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG Eurbic:
Liều dùng:
Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro khi điều trị bằng meloxicamthấp nhất có hiệu quả điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể. Cần theo dõi khi bắt đầu điều trị để điều chỉnh liều cho phù hợp với từng bệnh nhân.
+ Thoái hóa khớp: Liễu khởi đẩu và duy trì 7,5mg/lần, ngày 1 lần. Có thể tăng 15mg/lần, ngày 1 lần với một số bệnh nhân nếu cần thiết.
+ Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: Uống 15mg/ngày, tùy theo đáp ứng điều trị có thể giảm còn 7,5mg/ngày. Liều không quá 15mg/ngày.
+ Bệnh nhân suy thận. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy thận nặng. Trường hợp nhẹ và trung bình thì không cần phải điều chỉnh liều.
+ Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Liều tối đa 7,5mg/ngày.
+ Bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
+ Người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao bị các phản ứng bất lợi: khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp ở bệnh nhân cao tuổi, liều khuyến cáo là 7,5mg/ngày. Ở bệnh nhân tăng nguy cơ phản ứng bất lợi, nên bắt đầu điều trị với liều 7,5mg mỗi ngày.
+ Trẻ em và thanh thiếu niên: Không nên sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi, có thể dùng dạng bào chế khác với liều lượng thích hợp.
Cách dùng: Thuốc có thể uống cùng với thức ăn hoặc không cùng thức ăn, có thể uống cùng với thuốc kháng acid
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG Eurbic:
– Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biển có tìm mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng EURBIC ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Cần theo dõi và khuyến cáo đầy đủ ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và hoặc suy tim từ nhẹ đến trung bình, đã có báo cáo giữ natri và phù khi dùng thuốc NSAID.
Theo dõi huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ trong khi điều trị với meloxicam, đặc biệt là khi bắt cầu điều trị vì meloxicam có thể gây tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp.
Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAID bao gồm cả meloxicam (đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài) có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch (nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Hiện tại chưa có đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ này đối với meloxicam.
Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi và/hoặc có tiền sử đột quỵ (bao gồm cả cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua) chỉ nên điều trị với meloxicam sau khi cân nhắc cẩn thận.
Cân nhắc cẩn thận khi bắt đầu điều trị lâu dài ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, tiểu đường hoặc hút thuốc).
– Trong trường hợp không đạt hiệu quả điều trị, không nên vượt quá liều tối đa khuyến cáo, không nên dùng kết hợp với NSAID khác vì có nguy cơ tăng độc tính.
– Tránh sử dụng đồng thời meloxicam với các NSAID khác, bao gồm cả các thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2.
– Meloxicam không thích hợp để điều trị cơn đau cấp tính.
– Trong trường hợp không cải thiện sau vài ngày điều trị, cần đánh giá lại cách điều trị.
– Loét dạ dày tá tràng:
Mặc dù thuốc ức chế ưu tiên trên COX-2 nhưng vẫn gặp một số tác dụng không mong muốn như các thuốc chống viêm không steroid khác nên phải thận trọng khi dùng meloxicam ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu như heparin, warfarin. Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn nên dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất, Tránh dùng đồng thời nhiều thuốc NSAID. Tránh dùng ở những bệnh có nguy cơ chảy máu cao. Trong quá trình điều trị có biểu hiện bất thường trên da, niêm mạc hoặc có dấu hiệu loét hay chảy máu đường tiêu hóa phải ngừng thuốc ngay.
Chảy máu, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi gây tử vong đã được báo cáo với tất cả các NSAID trong khi điều trị mặc dù đã được cảnh báo trước.
Thận trọng dùng NSAID với những bệnh nhân có nguy cơ biến chứng đường tiêu hóa cao, người cao tuổi, bệnh nhân đang sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic hoặc bất kỳ thuốc NSAID khác, bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa. Ở những bệnh nhân này, việc điều trị nên bắt đầu ở liều thấp nhất có thể và kết hợp với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày (thuốc ức chế bơm proton).
Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi, phải báo cáo nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trên đường tiêu hóa (đặc biệt là chảy máu đường tiêu hóa), nhất là vào lúc bắt đầu điều trị.
– Phản ứng da: Bao gồm cả viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens – Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo khi điều trị với meloxicam. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và cần được theo dõi chặt chẽ các phản ứng về da. Nguy cơ cao nhất xảy ra hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell là trong tháng điều trị đầu tiễn. Nếu có triệu chứng hoặc dấu hiệu của viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell (ví dụ, phát ban dạ tiến triển, thường có mụn nước và tổn thương niêm mạc), hoặc bất kỳ dấu hiệu quả mẫn nào khác điều trị bằng meloxicam nên ngưng thuốc.
Nếu bệnh nhân đã phát triển viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng điều trị bằng meloxicam, thì không dùng meloxicam cho những lần điều trị sau.
Hiếm khi xảy ra phản ứng da nghiễm trọng bao gồm viêm da tróc vảy nhưng một trong số đó đã được báo cáo gây tử vong.
– Nhiễm độc gan: Như với hầu hết các NSAID, meloxicam làm tăng men gan ALT, bilirubin, tăng creatinin huyết tương, acid uric đã được báo cáo. Thông báo cho bệnh nhân những dấu hiệu của nhiễm độc gan (buồn nôn, mệt mỏi, thờ ơ, tiêu chảy, ngứa, vàng da, triệu chứng giống như cúm, phát ban). Khi có các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của bệnh gan tiến triển thì phải ngừng dùng thuốc ngay.
– Suy giảm chức năng thận: Meloxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận dẫn đến giảm máu thận. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng.
Ở bệnh nhân cao tuổi, đang dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin II, thuốc lợi tiểu, hạ kali máu bất kể nguyên nhân, suy tim sung huyết, hội chứng thận hư, lupus thận, suy gan nặng, bệnh thận nặng, hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn cần kiểm tra thể tích nước tiểu và chức năng thận trước khi dùng thuốc hoặc tăng liều điều trị.
Trong một số trường hợp, NSAID có thể dẫn đến viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử thận hoặc hội chứng thận hư.
Liều không được vượt quá 7,5mg meloxicam ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối phải chạy thận nhân tạo. Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (có độ thanh thải creatinin >25ml/phút).
– Giữ natri, kali và nước: Giữ natri, kali, nước có thể xảy ra khi sử dụng NSAID cùng với thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp. Kết quả là gây ra phù nề, suy tim hoặc tăng huyết áp, làm trầm trọng hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ. Nên việc theo dõi lâm sàng là cần thiết ở những bệnh nhân này.
– Tăng kali máu: Thuốc làm tăng kali máu đã được báo cáo khi dùng NSAID, kể cả ở không suy thận. Tăng kali máu hay xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường hoặc trong khi điều trị đồng thời với thuốc làm tăng kali máu. Phải thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong những trường hợp này.
– Tác dụng bất lợi thường xảy ra hơn ở người cao tuổi, ốm yếu hoặc suy nhược nên cần tăng cường theo dõi, cần thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận, gan và tim suy giảm.
Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ gia tăng các tác dụng bất lợi đối với NSAID, đặc biệt là chảy máu và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong. Người cao tuổi có chức năng gan, thận và tim yếu không nên dùng meloxicam.
– Meloxicam có tác dụng giảm đau, hạ sốt nên có thể làm giảm dấu hiệu của việc chuẩn đoán các bệnh nhiễm trùng.
– Meloxicam, giống như bất kỳ loại thuốc ức chế sự tổng hợp cyclooxygenases và prostaglandin, có thể làm giảm khả năng sinh sản. Thuốc không được khuyến cáo cho những phụ nữ muốn thụ thai. Ở những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai, hoặc trong quá trình theo dõi về chức năng sinh sản, việc ngưng sử dụng meloxicam nên được xem xét.
– Thuốc có thể gây ra co thắt phế quản nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, mày đay, dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác.
– Thiếu máu đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng NSAID. Cần theo dõi hemoglobin hoặc hematocrit và thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin.
– Thuốc có chứa quinolin yellow có thể gây ra phản ứng dị ứng.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Eurbic:
Thời kỳ mang thai:
– Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng có hại đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học, sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn đầu của thai kỳ, cho thấy tăng nguy cơ sảy thai, dị dạng tim và viêm dạ dày. Nguy cơ dị tật tim được tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Nguy cơ này dự kiến sẽ tăng theo liều lượng và thời gian điều trị.
– Ở động vật, việc sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin làm gia tăng tử vong phôi thai trước và sau khi cấy. Ngoài ra, sự gia tăng tỷ lệ dị tật khác nhau, bao gồm cả dị tật tim mạch đã được quan sát thấy ở động vật đã dùng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin. Trừ khi có nhu cầu rõ ràng, nên tránh dùng meloxicam trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ.
– Nếu meloxicam được sử dụng ở những phụ nữ muốn thụ thai, hoặc trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa của thai kỳ, liều lượng và thời gian điều trị càng thấp càng tốt.
– Tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây độc tính đối với cả mẹ và thai nhi trong 3 tháng cuối của thai kỳ:
+ Thai nhi:
Độc tính tim phổi: Gây đóng sớm ống động mạch và tăng áp lực động mạch phổi.
Rối loạn chức năng thận, có thể tiến triển gây suy thận.
+ Mẹ và con:
Tăng thời gian đông máu, chống kết tập tiểu cầu, có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp.
Ức chế sự co bóp tử cung dẫn đến giảm hoặc kéo dài thời gian chuyển dạ.
Do đó, tất cả NSAID chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Mặc dù không có dữ liệu về việc sử dụng meloxicam, nhưng thuốc có thể đi vào sữa mẹ do đó không dùng trong trường hợp cho con bú.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Eurbic:
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng nếu thấy tác dụng không mong muốn như giảm thị lực, chóng mặt, buồn ngủ hoặc rối loạn thần kinh trung ương thì không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động này.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC Eurbic:
Tương tác thuốc:
Tương tác dược lực học:
– Thuốc có tác dụng hiệp đồng tăng trên sự ức chế cyclooxygenase (các NSAID và salicylat): Làm tăng nguy cơ gây loét và chảy máu dạ dày tá tràng. Không khuyến cáo dùng đồng thời meloxicam với các NSAID khác, kể cả aspirin ở liều chống viêm (≥ 1 g mỗi liều hoặc ≥ 3 g mỗi ngày). Meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, cần theo dõi thời gian chảy máu nếu kết hợp.
– Corticosteroid: Phải thận trọng khi sử dụng đồng thời với corticosteroid vì tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
– Thuốc chống đông máu đường uống, ticlopidin, heparin, thuốc làm tan huyết khối, chống kết tập tiểu cầu: Meloxicam làm tăng nguy cơ chảy máu bằng cách ức chế chức năng tiểu cầu và tổn hại niêm mạc dạ dày tá tràng. NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin. Không nên dùng đồng thời các NSAID với thuốc chống đông máu hoặc heparin. Trong khi điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng chống đông máu.
– Các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI): Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
– Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II: NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (ví dụ: bệnh nhân bị mất nước hoặc người cao tuổi), khi điều trị kết hợp chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc angiotensin II và chất ức chế cyclooxygenase có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp tính. Vì vậy, nên thận trọng khi kết hợp 2 loại thuốc này, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên được uống nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị đồng thời và trong suốt quá trình điều trị.
– Furosemid và thiazid: Thuốc làm giảm tác dụng lợi tiểu của furosemid và thazid
– Các thuốc hạ huyết áp khác (bao gồm thuốc chẹn bêta, các thuốc giãn mạch): Cũng như các thuớc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn bêta có thể xảy ra (do ức chê prostaglandin gây giãn mạch).
– Các chất ức chế Calcineurin (ví dụ ciclosporin, tacrolimus): NSAID có thể làm tăng độc tính trên thận của các chât ức chế calcineurin thông qua trung gian prostaglandin thận. Nếu kết hợp, cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi.
– Vòng tránh thai: NSAID có thể làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung. Việc giảm hiệu quả của vòng tránh thai trong tử cung đã được báo cáo trước đó khi điều trị bằng NSAID tuy nhiên cũng cần phải xác định lại.
Tương tác dược động học:
– Lithi: Meloxicam làm tăng nồng độ lithi trong máu bằng cách giảm bài tiết lithi qua thận, có thể đạt đến nồng độ gây độc. Không nên dùng đồng thời lithi và NSAID, nếu bắt buộc phải kết hợp thì phải giám sát chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh khi bắt đầu, trong và kết thúc điều trị bằng meloxicam.
– Methotrexat:
NSAID có thể làm giảm bài tiết methotrexat dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương. Do đó, việc dùng NSAID không được khuyến cáo ở những bệnh nhân được điều trị với methotrexat liều cao (trên 15 mg/tuần).
Nguy cơ tương tác giữa NSAID và methotrexat cũng phải được xem xét ở những bệnh nhân được điều trị với liều methotrexat thấp hơn, đặc biệt là trong trường hợp suy thận.
Trong trường hợp kết hợp, theo dõi số lượng tế bào máu và chức năng thận là cần thiết. Mặc dù dược động học của methotrexat (15 mg/tuần) không bị thay đổi đáng kể bởi meloxicam nhưng cần thận trọng trong trường hợp khi phối hợp methotrexat và NSAID trên ba ngày liên tiếp vì nguy cơ ngộ độc do tăng nồng độ trong huyết tương methotrexat.
Tác dụng của các thuốc khác lên dược động học của meloxicam:
– Cholestyramin tăng thải trừ meloxicam bằng cách ngăn cản sự lưu thông ở ruột. Hiệu ứng này làm tăng độ thanh thải của meloxicam lên 50% và giảm thời gian bán thải khoảng 13 ± 3 giờ. Sự tương tác này có ý nghĩa lâm sàng.
– Các chất ức chế CYP3A4 và CYP 2C9, chất cảm ứng và cơ chất: Có thể có tương tác trao đổi chất.
– Không có tương tác dược động học trực tiếp nào có ý nghĩa lâm sàng đã được phát hiện với các thuốc kháng acid, cimetidin hoặc digoxin nhưng có thể tăng nồng độ digoxin có thể xảy ra.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Eurbic:
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Cũng giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam thường gây ra các tác dụng không mong muốn ở nhiều cơ quan đặc biệt là trên đường tiêu hóa, máu, thận và ngoài da. Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo trong khi điều trị bằng NSAID.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là trên đường tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, viêm loét đại tràng, đau bụng, nôn ra máu, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi uống NSAID. Ít gặp hơn, viêm dạ dày đã được báo cáo.
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất gặp như sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR <1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR <1/1000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); tần số chưa biết (không thể ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống huyết học và bạch huyết:
Ít gặp: Thiếu máu.
Hiếm gặp: Bất thường về công thức máu (bao gồm cả số lượng bạch cầu); giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt. Các trường hợp bị mất bạch cầu hạt đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng meloxicam và các loại thuốc gây độc với tủy.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Ít gặp: Phản ứng dị ứng, mày đay, ngứa, phát ban.
Tần số chưa biết: Phản ứng phản vệ, phản ứng quá mẫn
Rối loạn tâm thần:
Hiếm gặp: Thay đổi tâm trạng, cơn ác mộng.
Tần số chưa biết: Lẫn lộn, mất phương hướng.
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Đau đầu.
Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ
Rối loạn về mắt:
Hiếm gặp: Rối loạn thị giác, đặc biệt là mờ mắt, viêm kết mạc
Rối loạn tai và bộ phận trong tai:
Ít gặp: Chóng mặt.
Hiếm gặp: Ù tai.
Rối loạn tim:
Hiếm gặp: Đánh trống ngực, suy tim đã được báo cáo khi dùng NSAID.
Rối loạn mạch máu:
Ít gặp: Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Hiếm gặp: Hen suyễn ở một số người dị ứng với acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
Rối loạn tiêu hóa:
Rất phổ biến: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
Ít gặp: Xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.
Hiếm gặp: Viêm đại tràng, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản.
Rất hiếm gặp: Thủng đường tiêu hóa.
Tần số chưa biết: Viêm tụy.
Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đôi khi có thể nặng và có khả năng gây tử vong, đặc biệt là ở người già.
Rối loạn gan mật:
Ít gặp: Chức năng gan bất thường (ví dụ như transaminase tăng hoặc bilirubin).
Rất hiếm gặp: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da:
Ít gặp: Phù mạch, ngứa, phát ban.
Hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, mày đay.
Rất hiếm gặp: viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng.
Tần số chưa biết: phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Ít gặp: giữ nước và natri, tăng kali máu, các xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinin huyết và/hoặc ure huyết).
Hiếm gặp: suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ.
Rối loạn chung:
Ít gặp: phù nề, bao gồm phù chi dưới.
Các tác dụng không mong muốn quan sát thấy với thuốc nhưng có liên quan đến việc sử dụng các loại thuốc cùng loại khác.
Tổn thương thận dẫn đến suy thận cấp, các trường hợp hiếm gặp của viêm thận kẽ, hoại tử ống thận cấp tính, hội chứng thận hư và hoại tử thận đã được báo cáo.
BẢO QUẢN Eurbic: Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C.
NHÀ PHÂN PHỐI: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DƯỢC PHẨM PHÚC TƯỜNG
Mail: info@phuctuong.vn
Điện thoại: 0292 3730 900
Hotline: 0939 171 040




