13
3332

ORALME - Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Thuốc ORALME điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng.

Quy cách: Chai 100 viên nang bao tan trong ruột

Nhà sản xuất: DƯỢC PHẨM 150 COPHAVINA

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN Oralme
Omeprazol…………………………20mg
(dưới dạng hạt bao tan trong ruột)

CHỈ ĐỊNH Oralme:
Thuốc được chỉ định ở:
Người lớn
– Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày.
– Phòng ngừa tái phát loét tá trằng, loét dạ dày
– Kết hợp với liệu pháp kháng sinh thích hợp diệt trừ Helicobacter pylori (H.pylori) trong bệnh loét dạ dày tá tràng
– Điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID
– Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ
– Điều trị viêm thực quản trào ngược
– Phòng ngừa lâu dài nguy cơ tái phát ở bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành.
– Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng
– Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison
Trẻ em
Trẻ em trên 1 tuổi và ≥10 kg:
– Điều trị viêm thực quản trảo ngược
– Điều trị triệu chứng ợ nóng, trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Trẻ em trên 4 tuổi và thanh thiếu niên:
– Phối hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H.pylori

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Oralme:
– Bệnh nhân quá mẫn với omeprazol, dẫn xuất benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
– Cũng giống như các thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác, không sử dụng đồng thời omeprazol với nelfínivir

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG Oralme
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống vào buổi sáng, uống cả viên với nhiều nước. Không nhai hoặc nghiền nát viên nang.
Liều dùng
Người lớn
• Điều trị loét tá tràng
Liều khuyến cáo ở bệnh nhân đang bị loét tá tràng là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vết loét xảy ra trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, quá trình lành vết loét thường xảy ra trong 2 tuần điều trị tiếp theo. Ở những bệnh nhân loét tá tràng đáp ứng kém, nên dùng Omeprazol 40 mg x 1 lần/ngày và vết loét thường lành trong vòng 4 tuần. •
• Phòng ngừa tái phát loét tá tràng
Để phòng ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi không thể loại trù H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liểu hàng ngày 10 mg có thể là đủ. Trong trường hợp điều trị thất bại, có thể tăng liêu lên 40 mg.
• Điều trị loét dạ dày
Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vết loét xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, quá trình lành vết loét thường xảy ra trong 4 tuần điều trị tiếp theo. những bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng kém, nên dùng Omeprazol 40 mg x 1 lần/ngày và vết loét thường lành trong vòng 8 tuẩn.
• Phòng ngừa tái phát loét dạ dày
Để ngăn ngừa tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày đáp ứng kém, liều khuyển cáo là omeprazol mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 40 mg mỗi ngày một lần.
Diệt trừ H.pylori trong bệnh loét dạ dày tả tràng
Đề loại trừ H.pylori, khi lựa chọn kháng sinh nên xem xét khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân và phải được thực hiện theo mô hình kháng thuốc và hướng dẫn điều trị của quốc gia, khu vực và địa phương.
– Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, mỗi loại 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
– Omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (có thể thay thế bằng 500 mg) + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), mỗi loại 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
– Omeprazol 40 mg x 1 lần/ngày cùng với amoxicillin 500 mg và metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), mỗi loại 3 lần/ngày trong 1 tuần.
Ở mỗi phác đồ, nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H. pylori, có thể điều trị lại.
Điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID
Đễ điều trị loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vết loét xảy ra trong vòng 4 tuần. Đỗi với những bệnh thân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, quá trình lành vết loét thường xảy ra trong 4 tuần điểu trị tiếp theo.
Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ
Để phòng ngừa loét dạ dày hoặc loét tá tràng liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ (tuổi > 60, có tiền sử loét dạ dày và tá tràng, tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên), liều khuyến cáo là Omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày.
Điều trị viêm thực quản trào ngược
Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết bệnh nhân, quá trình lành vềt loét xảy ra trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, quá trình lành vết loét thường xảy ra trong 4 tuần điều trị tiếp theo. Ở những bệnh nhân bị viêm thực quản nặng, khuyến cáo dùng Omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày và vết loét thường lành trong vòng 8 tuân.
• Phòng ngừa lâu dài nguy cơ tái phát ở bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã lành
Liều khuyến cáo là omeprazol 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thể tăng liều lên 20 – 40 mg một lần mỗi ngày.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng
Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể đáp ứng đầy đủ với liều 10 mg mỗi ngày và do đó, cần xem xét điều chỉnh liểu cho từng bệnh nhân. Nếu việc kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần điều trị với liều omeprazol 20 mg mỗi ngày thì cần đánh giá lại kỹ hơn.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison
Ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison, liều dùng nên được điều chinh riêng đối với từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị dựa trên các biểu hiện lâm sàng. Liều khởi đầu khuyển cáo là omeprazol 60 mg mỗi ngày. Các bệnh nhân mắc bệnh nặng và đáp ứng không hoàn toàn với các liệu pháp khác đã được điều trị hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân dùng liêu duy trì omeprazol 20 – 120 mg mỗi ngày. Khi liều vượt quá omeprazol 80 mg mỗi ngày, nên chia liêu và uống hai lần mỗi ngày.
Trẻ em
Trẻ em trên 1 tuối và ≥10 kg
• Điều trị viêm thực quản trào ngược, điều trị triệu chứng ợ nóng, trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Liều lượng khuyến cáo

Đối với viêm thrc quản trào ngược: Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Đối với điều trị triệu chứng ợ nóng, trào ngược acid trong bệnh trào ngược đạ dây thực quản: Thời gian điều trị là 2-4 tuẩn. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 2-4 tuẩn, bệnh nhân cần được khám thêm.
Trẻ em trên 4 tuối và thanh thiều niên
Điều trị loét tá tràng do H.pylori
Khi lựa chọn liệu pháp điều trị phối hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, khu vực và địa phương về tỉnh trạng kháng thuốc, thời gian điều trị (phổ biển nhất là 7 ngày nhưng đôi khi lên đến 14 ngày) và sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp. Việc điều trị cần được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa.
Liều lượng khuyến cáo như sau:

Các đối tượng đặc biệt
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, liều hợp lý hàng ngày là 10–20 mg.
Người lớn tuổi
Không cần điều chỉnh liều trên đối tượng người lớn tuổi.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG Oralme
Khi có bất kỷ triệu chứng đáng báo động nào (ví dụ như cân nặng giảm đáng kể khi không có mục đích giảm cân, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc xuất hiện loét dạ dày, cần phải loại trừ khả năng bệnh ác tính trước khi bắt đầu điều trị với omeprazol, bởi việc chữa trị có thể làm giảm bớt những triệu chứng và trì hoãn chần đoán.
Không nên đùng đồng thời atazanavir với thuốc ức chê bơm proton. Nếu việc kêt hợp atazanavir vi PPIs không thể tránh khỏi thì nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ theo dõi lượng virus) atazanavir lên 400 mg cùng với ritonavir 100 mg, không nên vượt quá liều omeprazole 20mg.
Cũng giống như các thuốc điều trị tăng acid, omeprazol có thể làm giảm sự hập thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu đài.
Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazol, cần xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã quan sát thầy tương tác giữa clopidogrel và omeprazole. Chưa chắc chắn được ý nghĩa lâm sàng của tương tác này. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazole và clopidogrel.
Hạ magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng PPI như omeprazol trong ít nhất ba tháng và hầu hết các trường hợp là trong một năm. Các biêu hiện nghiêm trọng của hạ magnesi m u như mệt mỏi, co thắt cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và rồi loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng chúng có thể bắt đầu âm thẩm và bị bỏ qua. Ở hầu hết các bệnh nhân bị ảnh hưởng, tình trạng hạ magnesi máu được cải thiện sau khi bô sung magnesi và ngừng PPI.
Đối với những bệnh nhân dự kiến điều trị kéo dài hoặc dùng PPI cùng với digoxin hoặc thuốc có thể gâyhạ magnesi máu (như thuốc lợi tiểu), nên đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.
Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCARs) bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong, đã được báo cáo với tần suất rất hiếm và hiếm có liên quan đến điều trị bằng omeprazol.
Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu sử dụng liều cao và thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuôi hoặc bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khác đã biết trước đó. Các nghiên cứu quan sát cho thấy PPI có thể làm tăng nguy cơ gãy xương tổng thể lên 10 – 40%. Một số nguyên nhân trong sự gia tăng này có thể là do các yếu tố rủi ro khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được theo dõi lâm sàng thích hợp theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và bổ sung đủ vitamin D và calci.
Lupus ban đô da bán cấp (SCLE)
Rất hiếm gặp trường hợp các thuốc PPI có liên quan đến SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở những vùng da tiếp xúc với ánh nắng và nếu kèm theo đau khớp, bệnh nhân nên kịp thời thăm khám chuyên gia y tế và nên cân nhắc việc ngừng dùng omeprazol. Sự xuất hiện của SCLE với điều trị PPIs trước đó có thể làm tăng nguy cơ SCLE với các PPIs khác.
Suy thận
Viêm ống kẽ thận cấp tính (TIN) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng omeprazol và có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị bằng omeprazol. Viêm thận ổng kẽ thận cấp có thể tiến triển thành suy thận
Nên ngừng dùng omeprazol trong trường hợp nghi ngờ TIN và nên bắt đầu điều trị thích hợp ngày lập tức
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm
Mức độ Chromogranin A (CgA) tăng có thể gây cản trở việc điều tra các khổi u thân kinh nội tiết. Để trănh sự ảnh hưởng này, nên ngừng điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khí đo CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về mức tham chiếu sau lần đo đầu tiên, nên lập lại phép đo sau 14 ngày sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chể bơm proton.
Một số trẻ em mắc bệnh mãn tính có thể cần điều trị lâu dải mặc dù điều này không được khuyên khích.
Điều trị bằng PPI có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa bởi Salmonella và Campylobacter, có thể do cả Clostridium difficile trên các bệnh nhân nhập viện.
Như trong tất cả các liệu pháp điều trị dài hạn khác, đặc biệt khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm, bệnh nhân phải được theo dõi thường xuyên

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Oralme
Phụ nữ có thai: Kết quả từ ba nghiên cứu dịch tễ học tiến cứu (hơn 1000 kết quả) cho thẩy không có tác dụng không mong muốn nào của omeprazol đối với thai kỳ hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Omeprazol có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có khả năng ảnh hưởng đến trẻ khi điều trị
Khả năng sinh sản: Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic omeprazol dùng đường uống không cho thấy tác động lên khả năng sinh sản.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Oralme
Omeprazol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rồi loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu gặp phải, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC Oralme
Tương tác của thuốc
nh hưởng của omeprazol đến các thuốc khác
Các thuốc có khả năng hấp thụ phụ thuộc vào pH
Độ acid trong dạ dày giảm trong quá trình điều trị bằng omeprazol có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của các hoạt chất có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
Nelfinavir, atazanavir
Nồng độ nelfínavir và atazanavir trong huyết tương giảm khi dùng đồng thời với omeprazol.
Chống chỉ định dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir. Dùng đồng thời với omeprazol (40mg) làm giảm mức phơi nhiễm trung bình của nelfinavir khoång 40% và giảm mức phơi nhiểm trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8 khoảng 75 – 90%. Sự tương tác cũng có thể liên quan đến sự ức chế CYP2C19.
Không nên dùng đồng thời omeprazol vói atazanavir. Sử dụng đồng thời omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày) và atazanavir 300 mg/ ritonavir 100 mg trên người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm 75% mức phơi nhiễm atazanavir. Việc tăng liều atazanavir lên 400 mg không bù được ảnh hưởng của omeprazol đối với phoi nhiễm atazanavir. Việc sử dụng đồng thời omeprazol (20 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 400 mg/ ritonavir 100 mg trên những người tỉnh nguyện khỏe mạnh dẫn đến giảm khoảng 30% mức phơi nhiễm atazanavir so vói atazanavir 300 mg/ ritonavir 100 mg một lần mỗi ngày. 
Digoxin
Điều trị đồng thời omeprazol (20 mg mỗi ngày) với digoxin ở người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên 10%. Độc tính của digoxin hiếm khi được báo cáo. Tuy nhiên, cân thận trọng khi dùng omeprazol liều cao ở bệnh nhân cao tuổi và tăng cường theo dõi khi điều trị digoxin.
Clopidogrel
Kết quả từ các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh đã cho thấy tương tác dược động học (PK)/ dược lực học (PD) giữa clopidogrel (liều ban đầu 300 mg và liều duy trì 75 mg mỗi ngày) và omeprazol (80 mg mỗi ngày) dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình là 46% và giảm sự ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trung bình là 16%.
Dữ liệu không đồng nhất về ý nghĩa lâm sàng của tương tác PK/PD của omeprazol đồi với các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ cả nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazole và clopidogrel.
Các thuốc khác
Sự hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol giảm đáng kể và do đó hiệu quả lâm sảng có thể bị suy giảm. Nên tránh sử dụng đồng thời với posaconazol và erlotinib.
Các thuốc được chuyến hóa bởi CYP2C19
Omeprazol là chất ức chế trung binh CYP2C19 – enzyme chính chuyền hóa omeprazol. Do đó, chuyển hóa của các thuốc dùng đồng thời thông qua CYP2C19 có thể bị giảm và nỗng độ toàn thân với các chất này tăng lên. Các thuốc này có thể kể đến như R-warfarin và các thuốc đổi kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.
Cilostazol
Trong một nghiên cứu chéo, omeprazol với liều 40 mg dùng cho các đối tượng khỏe mạnh đã làm tăng Cha Và AUC của cilostazol lần lượt là 18% và 26%, và một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của nó lần lượt là 29% và 69%.
Phenytoin
Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương trong 2 tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng omeprazol và nếu thực hiện điều chỉnh liều phenytoin, nên theo dõi và tiếp tục điều chỉnh liều khi kết thúc điều trị bằng omeprazol
Cơ chế không xác định
Saquinavir
Sử dụng đồng thời omeprazol với saquinavir/ritonavir dẫn đến nồng độ saquinavir trong huyết tương tăng lên khoảng 70% do khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV.
Tacrolimus
Đã có báo cáo dùng đồng thời omeprazol với tacrolimus làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Cần tiến hành theo dôi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinine) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần.
Methotrexat
Khi dùng cùng với PPI, nồng độ methotrexate đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh nhân. Khi dùng methotrexate liều cao, có thể cần cân nhắc việc ngừng tạm thời omeprazole.
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến omeprazole
Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Vì omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, các thuốc được biết là có tác dụng ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazole) có thể dẫn đến làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết thanh do giảm tốc độ chuyển hóa của omeprazol. Điều trị đồng thời bằng voriconazole dẫn đến tăng hơn gấp đôi nồng độ phơi nhiễm omeprazol. Vì omeprazol liều cao có thể được dung nạp tốt nên việc điều chinh liều omeprazol thường không cần thiểt. Tuy nhiên, nên cân nhắc điều chinh liều ở bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc có chỉ định điều trị lâu dài.
Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYPЗА4
Các thuốc được biết là cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin va John’s wort) có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết thanh bằng cách tăng tốc chuyển hóa của omeprazol.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Oralme
Tóm tắt về dữ liệu an toàn
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (1 – 10% bệnh nhân) là nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn. Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCARs) bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo có liên quan đến điều trị băng omeprazol.
Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn


Trẻ em
Tính an toàn của omeprazol đã được đánh giá trên tổng số 310 trẻ em từ 0 đến 16 tuổi mắc bệnh liên quan đến acid. Dữ liệu về tính an toàn lâu dài ở 46 trẻ em được điều trị duy trì bằng omeprazol trong một nghiên cứu lâm sàng về bệnh viêm thực quản ăn mòn nghiêm trọng kéo dài tới 749 ngày còn hạn chế. Dữ liệu tác dụng không mong muốn ở trẻ em nói chung giông như đối với người lớn trong điều trị ngắn hạn cũng như dài hạn. Không có dữ liệu dài hạn về tác động của việc điều trị bằng omeprazol đối với tuổi dậy thì và sự phát triên.

BẢO QUẢN OralmeĐể nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

NHÀ PHÂN PHỐI: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DƯỢC PHẨM PHÚC TƯỜNG

Mail: info@phuctuong.vn

Điện thoại: 0292 3730 900

Hotline: 0939 171 040

Gọi điện thoại
0939.171.040
Chat Zalo