13
3332

PUD-METHYLPREDNISOLON 16

Thuốc PUD-METHYLPREDNISOLON 16 được sử dụng để chống viêm và giảm miễn dịch.

Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất: Dược phẩm và Thương mại Phương Đông (TNHH)

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN Pud-Methylprednisolon 16:
Methylprednisolon…………………………….16mg

CHỈ ĐỊNH Pud-Methylprednisolon 16:
– Viêm khớp dạng thấp.
– Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh sarcoid.
– Hen phế quản, bệnh viêm loét đại tràng mạn tính.
– Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Pud-Methylprednisolon 16:
– Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
– Quá mẫn với methylprednisolon và các thành phần của thuốc. hoặc lao.
– Thương tổn da do virus, nấm
– Đang dùng vaccin virus sống.

LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG Pud-Methylprednisolon 16:
Liều dùng:
Liều dùng methylprednisolon theo đường uống ở người lớn có khoảng từ 2-60 mg/ngày, tùy theo mức đáp ứng, thường chia làm 4 lần/ngày. Ở trẻ em liều methylprednisolon theo đường uống có thể từ 0,117-1,66 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần/ngày. Tuy nhiên liều dùng với trẻ em còn phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng và tình trạng đáp ứng của bệnh nhân
* Người lớn và thiếu niên
– Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: dùng liều uống hàng ngày 32-48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.
– Cơn hen cấp tính: 32-48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
– Người lớn và thiếu niên có ít nhất 2 đợt hen nặng/năm dùng liều 40-60 mg/ngày uống 1 hoặc 2 lần/ngày. Có thể thêm vào liều duy trì corticosteroid khí dung hoặc thuốc giãn phế quản chủ vận B 2 tác dụng kéo dài. Một liệu trình corticosteroid uống ngắn (3-10 ngày) có thể tiếp tục cho tới khi người bệnh đạt lưu lượng tối đa thở ra (PEP) 80% của người bệnh và cho tới khi hết các triệu chứng. Một khi hen đã được kiểm soát tốt, cần giảm liều uống corticosteroid.
– Trường hợp khẩn cấp điều trị bệnh hen suyễn vừa và nặng ở người lớn và thiếu niên: 40-80 mg methylprednisolon mỗi ngày, uống 1 hoặc 2 lần/ngày.
– Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu, thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
– Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4-6 mg methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
– Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.
– Viêm loét đại tràng mạn tính: đợt cấp tính nặng: uống 8-24 mg/ngày.
– Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
– Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống methylprednisolon mỗi ngày 64 mg. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6-8 tuần.
* Trẻ em:
– Viêm khớp dạng thấp ở trẻ em: , uống 4-8 mg methylprednisolon
– Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần)
– Hen: Ở trẻ nhỏ 4 tuổi hoặc dưới 4 tuổi (trên 3 đợt hen nặng/năm) và ở trẻ 5-11 tuổi bị hen có ít nhất 2 đợt bệnh nặng/năm dùng liều từ 1-2 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày) có thể thêm vào liệu pháp điều trị hen
Cách dùng: Uống cùng nước.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG Pud-Methylprednisolon 16:
– Sử dụng thận trọng ở người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn. Suy gan, suy thận, glôcôm, bệnh tuyến giáp, đục thuỷ tinh thể.
– Do nguy cơ có ADR, phải sử dụng thận trọng thuốc toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.
– Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
– Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tiêm chủng vắc xin.
– Sản phẩm thuốc này có chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các trường hợp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. 

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Pud-Methylprednisolon 16:
Thời kỳ mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.
Thời kỳ cho con bú: Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC Pud-Methylprednisolon 16:
Thuốc không ảnh hưởng.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC Pud-Methylprednisolon 16:
Tương tác thuốc:
– Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
– Phenytoin, phenobarbital, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon.
– Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Pud-Methylprednisolon 16:
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolon liều cao và dài ngày.
* Thường gặp, ADR > 1/100
– Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
– Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.
– Da: Rậm lông.
– Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
– Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
– Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.
– Hô hấp: Chảy máu cam.
* Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
– Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
– Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
– Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
– Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
– Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
– Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.
Khác: Phản ứng quá mẫn.

BẢO QUẢN Pud-Methylprednisolon 16Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C.

NHÀ PHÂN PHỐI: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DƯỢC PHẨM PHÚC TƯỜNG

Mail: info@phuctuong.vn

Điện thoại: 0292 3730 900

Hotline: 0939 171 040

Gọi điện thoại
0939.171.040
Chat Zalo