13
3332

TANACELEST - Chỉ định cho các tình trạng dị ứng nặng

Thuốc TANACELEST chỉ định dùng cho các tình trạng dị ứng nặng

Quy cách: Hộp 2 vỉ x 15 viên nén

Nhà sản xuất: Thành Nam

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN Tanacelest
Betamethason……………………………………………..0,25 mg
Dexclorpheniramin maleat…………………………….2 mg

CHỈ ĐỊNH Tanacelest: 
Dùng trong các tình trạng dị ứng nặng:
– Dị ứng phấn hoa hay bụi trầm trọng, hen phế quản nặng.
– Viêm mũi dị ứng kinh niên, viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG Tanacelestt:
Cách dùng: Dùng theo đường uống. Uống thuốc sau khi ăn và trước lúc đi ngủ.
Liều dùng:
– Theo sự chỉ định của bác sĩ. Tùy tình trạng và đáp ứng. Giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên ngưng thuốc ngay khi có thể.
– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1 viên/lần, 4 lần/ngày. Không được vượt quá 6 viên mỗi ngày.
– Trẻ từ 6-12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1/2 viên/lần, 3 lần/ngày, tốt hơn nên dùng lúc đi ngủ. Nếu cần thiết tăng thêm liều. Không dùng quá 3 viên/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH Tanacelest: 
– Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng, trong nhiễm khuẩn và nhiễm virus, trong nhiễm nấm toàn thân.
– Người bệnh đang cơn hen cấp. Người bệnh có triệu chứng phì đại tiền liệt tuyến.
– Glaucom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng.
– Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
– Người bệnh dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng chlorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của chlorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
– Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG Tanacelest:
Liên quan đến Betamethason:
– Phải dùng liều cortisteroid thấp nhất có thể được để kiểm soát bệnh đang điều trị; khi giảm liều, phải giảm dần từng bước.
– Khi dùng corticosteroid toàn thân phải rất thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận. Trẻ em có thể dễ tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra cortisteroid có thể gây chậm lớn; người cao tuổi cũng tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
– Người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid trừ trong rất hiếm trường hợp dùng để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao.
– Nguy cơ thủy đậu, và có thể cả nhiễm Herpes zoster nặng, tăng ở người bệnh không có khả năng đáp ứng miễn dịch khi dùng corticosteroid đường toàn thân, và người bệnh phải tránh tiếp xúc với các bệnh này. Với bệnh sởi cũng vậy.
– Không được dùng các vaccin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid đường toàn thân liều cao và ít nhất cả trong 3 tháng sau; có thể dùng các vaccin chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng có thể giảm.
– Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteroid dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci và kali.
– Dùng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể (đặc biệt là ở trẻ em), glaucom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
Liên quan đến Chlorpheniramin:
– Bệnh nhân lớn tuổi có khả năng cao bị hạ huyết áp tư thế, bị chóng mặt, buồn ngủ; thường bị táo bón (do có nguy cơ bị tắc ruột liệt); bị viêm tuyến tiền liệt
– Bệnh nhân bị suy gan và/hoặc suy thận nặng, do có nguy cơ tích tụ thuốc.
– Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.
Cảnh báo tá dược lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Tanacelest: 
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi. Không dùng cho phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ vì thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Tanacelest
Thuốc gây buồn ngủ nên chú ý khi dùng.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ Tanacelest:
Tương tác
Liên quan đến Betamethason:
– Paracetamol: Corticosteroid cảm ứng các enzym gan, có thể làm tăng tạo thành một chất chuyển hóa của paracetamol độc đối với gan. Do đó, tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu corticosteroid được dùng cùng paracetamol liều cao hoặc trường diễn.
– Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra; không được dùng những thuốc chống trầm cảm này để điều trị những tác dụng ngoại ý nói trên.
– Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của một hoặc cả 2 thuốc khi dùng đồng thời; có thể cũng cần phải điều chỉnh liều của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu pháp glucocorticoid.
– Glycosid digitalis: dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
– Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin: có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
– Người bệnh dùng cả corticosteroid và estrogen phải được theo dõi về tác dụng quá mức của corticosteroid vì estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng nửa đời thải trừ, tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid.
– Dùng đồng thời với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều.
– Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
Liên quan đến Dexclorpheniramin maleat:
– Các thuốc ức chế MAO làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
– Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của dexclorpheniramin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Tanacelest:
Liên quan đến Betamethason:
Liên quan cả đến liều và thời gian điều trị. Giống như với các corticosteroid khác, các tác dụng không mong muốn bao gồm: rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, chuyển hóa và tâm thần.
– Thường gặp: mất kali, giữ natri, giữ nước, kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trường của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường. Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.
– Ít gặp: sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ, glaucom, đục thủy tinh thể, loét dạ dày, viêm loét thực quản.
– Hiếm gặp: viêm da dị ứng, mày đay, các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn.
Liên quan đến Chlorpheniramin:
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
– Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng.
– Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn, ảo giác, lú lẫn.
– Nhận xét: tác dụng phụ chống tiết acetylcholin trên TKTW và tác dụng chống tiết acetylcholin ở người nhạy cảm (người bị bệnh glaucom, phì đại tiền liệt tuyến và những tình trạng dễ nhạy cảm khác) có thể nghiêm trọng. Tần suất của các phản ứng này khó ước tính do thiếu thông tin.

BẢO QUẢN Tanacelest: i khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30ºC.

NHÀ PHÂN PHỐI: Công ty TNHH Thương Mại và Dược Phẩm Phúc Tường

Mail: info@phuctuong.vn

Điện thoại: 0292 3730 900

Hotline: 0939 171 040

Gọi điện thoại
0939.171.040
Chat Zalo