Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN Ravonol New:
Paracetamol………………………….500mg
Phenylephrin hydroclorid……………..5mg
Cafein……………………………………….25mg
CHỈ ĐỊNH Ravonol New:
Giảm nhẹ các triệu chứng cảm lạnh và cúm: Sốt, nhức đầu, chảy nước mắt hoặc nghẹt mũi, đau họng, đau nhức cơ thể.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH Ravonol New:
– Người bệnh quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Người bị tăng huyết áp nặng, người bị bệnh tim
– Người bệnh đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) hoặc các thuốc khác cho bệnh trầm cảm, tâm thần, hoặc tình trạng rối loạn cảm xúc, hoặc bệnh Parkinson hoặc đã dùng các thuốc trên trong vòng 2 tuần. Nếu bạn không chắc chắn các loại thuốc này hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng sản phẩm này
– Người dùng thuốc giao cảm khác (như thuốc chống nghẹt mũi)
– Người có nguy cơ bị suy hô hấp
– Người đang sử dụng các loại thuốc khác có chứa paracetamol, phenylephrin, cafein
– Trẻ em dưới 12 tuổi.
LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG Ravonol New:
– Người lớn, trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người cao tuổi: Uống 2 viên trong 4 đến 6 giờ theo yêu cầu.
– Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ.
– Không dùng liên tục nhiều hơn 7 ngày mà không có lời khuyên của bác sĩ
– Không dùng quá liều quy định.
– Sử dụng lượng thấp nhất cần thiết để đạt được lợi ích trong thời gian điều trị ngắn nhất.
– Không nên dùng chung với các loại thuốc ho hoặc thuốc cảm lạnh khác
– Ở bệnh nhân trên 16 tuổi, liều tối đa của Paracetamol không vượt quá 60mg/kg/ngày (tối đa 2 gram trên ngày) trong những trường hợp sau trừ khi làm theo chỉ định của bác sĩ: (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Cân nặng nhẹ hơn 50kg
Thiếu nước
Suy dinh dưỡng
Nghiện rượu
– Suy giảm chức năng thận
Paracetamol cần được sử dụng cẩn trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Giảm liều và giãn cách giữa các liều có thể cần thiết trong trường hợp này (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
– Suy giảm chức năng gan
Paracetamol cần được sử dụng cần trọng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Giảm liều và giãn cách giữa các liều có thể cần thiết trong trường hợp này (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
– Người cao tuổi
Theo thống kê liều dùng Paracetamol của người lớn thường vẫn phù hợp với người cao tuổi. Tuy nhiên đối với những người cao tuổi thể trạng yếu, không di chuyền được hoặc đối với người cao tuổi chức năng gan, thận suy giảm, giảm liều và giãn cách giữa các liều có thể cần thiết (xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
– Trẻ em dưới 16 tuổi
Trẻ em (12-15 tuổi): 1 viên mỗi 4-6 giờ khi cần thiết và tối đa 4 liều trong 24 giờ. Không sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi.
CẢNH BÁO, THẬN TRỌNG Ravonol New:
– Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh suy gan, hoặc có thiếu máu từ trước. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
– Những trường hợp nhiễm độc gan do paracetamol, bao gồm các ca nặng đã được báo cáo đối với bệnh nhân sử dụng paracetamol ở liều quy định. Những ca báo cáo ở bệnh nhân có một hoặc nhiều nguy cơ bị nhiễm độc gan bao gồm thiếu cân (<50kg) và suy giảm chức năng gan, nghiện rượu, sử dụng cùng lúc với các thuốc gây độc cho gan, suy dinh dưỡng cấp tính và mãn tính (thiếu dự trữ glutathione trong gan). Paracetamol cần được sử dụng cần trọng đối với những bệnh nhân có những nguy cơ trên. Thận trọng đối với bệnh nhân sử dụng cũng lúc với các thuốc tăng men gan và trong trường hợp dẫn đến thiếu glutathione. Liều của paracetamol cần được xem xét kỹ theo từng giai đoạn lâm sàng và bệnh nhân cần được kiểm tra nếu xuất hiện bất kỳ các nguy cơ mới của nhiễm độc gan. Trong trường hợp sốt cao hoặc có triệu chứng nhiễm trùng thứ cấp hoặc triệu chứng không suy giảm sau hơn 3 ngày, cần đến khám bác sĩ.
Không nên sử dụng kéo dài và thường xuyên. Bệnh nhân không nên uống chung với các thuốc khác chứa paracetamol. Sử dụng hằng ngày và dồn vào một liều sẽ có thể gây tổn thương gan, trong trường hợp đó cần đi khám ngay lập tức.
– Tránh dùng quá nhiều cafein (như cà phê, trà và một số đồ uống đóng hộp khác) trong khi dùng thuốc này.
– Phenylephrine cần được sử dụng cẩn trọng đối với bệnh nhân glaucoma góc đóng và bệnh nhân phì đạ tiền liệt tuyến. -Sử dụng cần trọng đối với bệnh nhân có hiện tượng Raynaud hoặc bệnh nhân tiểu đường.
– Không sử dụng cho bệnh nhân bị dị ứng lúa mì do trong thuốc có chứa tỉnh bột mì (amidon)
Trong thuốc có chứa thành phần paracetamol:
– Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven – Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
– Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven – Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được Mô tả sản phẩm như sau:
Hội chứng Steven – Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven – Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hội chứng hoại từ da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ ngoài thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao. Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ Ravonol New:
Sử dụng cho người mang thai:
Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai hoặc có kế hoạch mang thai. Do thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú:
Không nên sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ. Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ. Phenylephrin có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Cafein bài tiết vào sữa mẹ do vậy có thể gây kích thích ở trẻ bú mẹ
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Ravonol New:
Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC Ravonol New:
– Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy co paracetamol gây độc cho gan.
– Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh đang dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt.
– Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan
– Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamezepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
– Tránh dùng đồng thời thuốc với các thuốc chứa cholestyramin do cholestyramin làm giảm tốc độ hấp thu paracetamol.
– Metoclopramid và domperidon: Sự hấp thu paracetamol được tăng lên khi dùng thuốc cùng metoclopramid và domperidon.
– Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
– Phenylephrine hydrochlorid: Không dùng chung với IMAO (thuốc làm bền các chất cường giao cảm) hoặc đã ngừng dùng IMAO nhưng chưa đủ 14 ngày nhu furazolidone, isocarboxazid, phenelzine, selegiline. Tránh dùng chung với các chất cường giao cảm (epinephrin, norepinephrin). Khi dùng chung thì các thuốc nói trên hiệp đồng với phenylephrin làm tăng tác dụng cường giao cảm, gây độc (giống như dùng quá liều). Không dùng chung với các thuốc làm tăng huyết áp như chẹn beta, thuốc chống trầm cảm ba vòng, digoxin và glycoside tim (tránh hiệp đồng) làm tăng huyết áp quá mức
– Làm giảm tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương (do chứa cafein)
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Ravonol New:
– Do Paracetamol:
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tính tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dừng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc liên quan.
Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100
Da: Ban
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính
Khác: Phản ứng quá mẫn
– Do Phenylephrin hydroclorid:
Thường gặp: ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rấy, dị cảm đầu chỉ.
Tỉm mạch: Tăng huyết áp.
Da: Nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc
Ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100
Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này G
Hô hấp: Suy hô hấp
Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim
– Do cafein:
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Khi dùng thuốc cùng với các chế phẩm chứa cafein khác sẽ dẫn đến tăng liều cafein có thể tăng nguy cơ liên quan đến các tác dụng bất lợi của cafein như: mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, cáu gắt, đau đầu, rối loạn tiêu hóa và rối loạn nhịp tim.
BẢO QUẢN Ravonol New: Bảo quản dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
NHÀ PHÂN PHỐI: Công ty TNHH Thương Mại và Dược Phẩm Phúc Tường
Mail: marketing@phuctuong.vn
Điện thoại: 0292 373 27 27 – 0292 373 09 00
Hotline: 0939 171 040




